Báo cáo Kết quả kinh doanh và Bảng cân đối tài khoản lệch nhau

Thảo luận trong 'Hỏi về Quyết toán và Báo cáo tài chính' bắt đầu bởi Nguyễn Thị Thanh Nhàn, 12/12/17.

  1. Nguyễn Thị Thanh Nhàn

    Nguyễn Thị Thanh Nhàn New Member Nhân viên MISA

    1. Chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên BC KQKD không bằng Phát sinh TK 511 trên BCĐTK
    • Chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Căn cứ vào lũy kế số phát sinh Có các TK 511,512, đối ứng phát sinh Nợ TK 111,112,113,131... của các tháng trong kỳ báo cáo tổng hợp để ghi
    • Nguyên nhân 1:Có Phát sinh Nợ TK 511, 512 là các khoản giảm doanh thu như Chiết khấu thương mại...nhưng đơn vị không hạch toán vào TK chiết khấu. Khi đó Chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ lên doanh thu đã trừ đi các khoản giảm doanh thu
      • VD: Hóa đơn bán hàng phát sinh Doanh thu Có TK 511 là 2tr, trong kỳ phát sinh khoản giảm Doanh thu Nợ TK 511 là 1tr, khi đó trên Bảng cân đối TK Phát sinh Nợ, Có TK 511 là 2tr, Chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên BCKQKD là 1tr.
    • Hướng dẫn: Vào Tiện ích\Tìm kiếm, chọn khoảng thời gian, Không tích Nhóm theo chứng từ, lọc TK Nợ 511.
    • Giải pháp:
      • Nếu phát sinh Nợ TK 511,512 là đúng thì báo cáo lên như vậy là đúng
      • Nếu hạch toán Nợ TK 511,512 không đúng, kiểm tra lại chứng từ và sửa lại chứng từ hạch toán sau đó thực hiện kết chuyển lãi lỗ lại
    • Nguyên nhân 2: Trong kỳ số tiền phát sinh khoản giảm trừ doanh thu (hàng bán trả lại, chiết khấu thương mại...) lớn hơn số doanh thu phát sinh trong kỳ làm cho trên chứng từ kết chuyển lãi, lỗ có bút toán Nợ TK 911/ Có TK 511.
      • VD: Hóa đơn bán hàng phát sinh doanh thu Có TK 511 là 1tr, phát sinh Hàng bán trả lại của tháng trước Nợ TK 531: 2tr, khi kết chuyển lãi lỗ hạch toán Nợ TK 511/ Có TK 531: 2tr, Nợ TK 911/ Có TK 511: 1tr. Khi đó trên BCĐTK Phát sinh Nợ, Có TK 511 là 2tr, Báo cáo KQKD chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 1tr, Giảm trừ doanh thu là 2tr.
    • Hướng dẫn: Vào Tiện ích\Tìm kiếm, chọn khoảng thời gian, Không tích Nhóm theo chứng từ, lọc TK Nợ 911, TK Có 511,512. Kiểm tra chứng từ kết chuyển của tháng nào, để xem lại số tiền chiết khấu, hàng bán trả lại của tháng đó (hạch toán Nợ 531,521)
    • Giải pháp:
      • Nếu hạch toán đúng thì báo cáo như vậy là đúng
      • Nếu số tiền hạch toán chưa đúng, sửa lại chứng từ và thực hiện kết chuyển lãi, lỗ lại
    2. Chỉ tiêu Giá vốn hàng bán trên BC KQKD không bằng Phát sinh Nợ 632 trên Bảng cân đối TK

    • Chỉ tiêu Giá vốn hàng bán: Căn cứ vào lũy kế số phát sinh Có TK 632 đối với với phát sinh Nợ TK 911 của các tháng trong kỳ
    • Nguyên nhân: Trong kỳ có phát sinh Có TK 632 (trừ bút toán Nợ TK 911/Có TK 632) như hàng bán trả lạị, điều chỉnh giảm giá vốn...Khi đó trên Báo cáo KQKD chỉ tiêu Giá vốn hàng bán là số đã trừ Giá vốn hàng bán trả lại.
    • Hướng dẫn: Vào Tiện ích\Tìm kiếm, chọn khoảng thời gian, Không tích Nhóm theo chứng từ, lọc TK Có 632. Kiểm tra xem có chứng từ phát sinh Có TK 632 mà TK Nợ khác TK 911
    • Giải pháp
      • Nếu chứng từ hạch toán đúng thì báo cáo như vậy là đúng
      • Nếu chứng từ hạch toán chưa đúng, sửa lại chứng từ và thực hiện kết chuyển lãi, lỗ lại
    3. Chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu không bằng tổng PS các khoản giảm trừ doanh thu trên Bảng cân đối TK

    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Căn cứ vào tổng lũy kê phát sinh Có TK 521,531,532 đối ứng phát sinh Nợ TK 511, 512 của các tháng trong kỳ báo cáo và căn cứ vào lũy kế số phát sinh Có TK 3332, 3333, 3331 (kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), đối ứng phát sinh Nợ TK 511, 512 của các tháng trong kỳ báo cáo tổng hợp lại để nộp
    • Nguyên nhân: Phát sinh hàng bán trả lại, khi bán hàng hạch toán Nợ TK 521/ Có TK 131, khi trả lại hạch toán Nợ TK 131/ Có TK 521. Khi đó lên BC KQKD chỉ lên số chiết khấu đã trừ hàng bán trả lại
    • Hướng dẫn: Vào Tiện ích\Tìm kiếm, chọn khoảng thời gian, Không tích Nhóm theo chứng từ, lọc TK Nợ 521. Kiểm tra có chứng từ hạch toán TK Nợ khác TK 911.
    • Giải pháp
      • Nếu hạch toán đúng thì báo cáo như vậy là đúng
      • Nếu số tiền hạch toán chưa đúng, sửa lại chứng từ và thực hiện kết chuyển lãi, lỗ lại
    4. Chỉ tiêu Chi phí bán hàng, Chị phí quản lý doanh nghiệp trên BC KQKD không bằng Phát sinh của TK 641,642 trên BCĐTK

    • Chỉ tiêu Chi phí bán hàng: Căn cứ vào lũy kế phát sinh Có TK 641 đối ứng Phát sinh Nợ TK 911 của các tháng trong kỳ báo cáo
    • Chỉ tiêu Chi phí Quản lý doanh nghiệp: Căn cứ vào lũy kế phát sinh Có TK 642 đối ứng với phát sinh Nợ TK 911 của các tháng trong kỳ báo cáo
    • Nguyên nhân: Trong kỳ có phát sinh giảm chi phí hạch toán Có TK 641, 642. Khi đó trên BCKQKD chỉ lên số còn lại sau đã trừ khoản giảm chi phí.
    • Hướng dẫn: Vào Tiện ích\Tìm kiếm, chọn khoảng thời gian, Không tích Nhóm theo chứng từ, lọc TK Có 641, 642. Kiểm tra có chứng từ hạch toán TK Nợ khác TK 911.
    • Giải pháp:
      • Nếu hạch toán đúng thì báo cáo như vậy là đúng
      • Nếu số tiền hạch toán chưa đúng, sửa lại chứng từ và thực hiện kết chuyển lãi, lỗ l
     
    Last edited by a moderator: 15/1/18
Bài viết liên quan: Báo cáo
Diễn đàn Tiêu đề Date
Hỏi về Quyết toán và Báo cáo tài chính báo cáo tài chính 27/2/20
Hỏi về Quyết toán và Báo cáo tài chính Trên Báo cáo KQKD, chỉ tiêu chi phí thuế TNDN không lên số liệu 26/3/18
Hỏi về Quyết toán và Báo cáo tài chính báo cáo LCTT không lấy lên số liệu vay tiền trả nhà cung cấp của bút toán Nợ 331/ Có TK 311 20/12/17
Hỏi về Quyết toán và Báo cáo tài chính Chỉ tiêu 'Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp" trên báo cáo không bằng Dư cuối kỳ của TK 421 20/12/17
Hỏi về Quyết toán và Báo cáo tài chính Báo cáo KQKD cột kỳ này không có số liệu hoặc số liệu bị sai tại các chỉ tiêu chi phí 20/12/17

Chia sẻ trang này