TỔNG HỢP: Các bút toán hạch toán kế toán Xã/Phường năm 2020

Trạng thái
Không mở trả lời sau này.

Lê Bão Sơn

Moderator
Thành viên BQT
Nhân viên MISA
MISA xin gửi Anh/Chị bộ tổng hợp các bút toán hạch toán kế toán Xã/Phường theo thông tư 70/2019/TT-BTC:
(Click vào các mục màu xanh dưới đây để đến các phần trong bài viết nhanh hơn)

1. Hạch toán các khoản thu, chi ngân sách bằng tiền
1.1 Thu ngân sách xã
1.2 Thu ngân sách xã từ chênh lệch thu, chi sự nghiệp
1.3 Chi ngân sách xã
1.4 Ghi thu - ghi chi ngân sách xã tại kho bạc

1.5 Các xã có nguồn thu theo mùa vụ
2. Hạch toán lương, bảo hiểm, thuế cá nhân
2.1 Hạch toán lương
2.2 Các khoản phải nộp theo lương
2.3 Hạch toán các khoản phải nộp nhà nước
3. Hạch toán các khoản thu hộ, chi hộ, quỹ công chuyên dùng
3.1 Hạch toán thu hộ cấp trên (Quỹ phòng chống thiên tai, bão lụt, lao động công ích, thuế, phí)
3.2 Hạch toán chi hộ cấp trên (Chi hộ tiền đền bù của Nhà nước khi giải phóng mặt bằng, chi cho đối tượng được hưởng chính sách xã hội)
3.3 Quỹ công chuyên dùng
4. Hạch toán vật tư, vật liệu
4.1 Nhập xuất hiện vật liên quan đến thu ngân sách xã
4.2 Mua vật liệu về sử dụng hoạt động của xã
5. Hạch toán tài sản cố định

6. Đầu tư XDCB (Đối với những xã có hoạt động đầu tư XDCB và có hạch toán nguồn kinh phí đầu tư XDCB và chi phí đầu tư XDCB riêng)
6.1 Xã tự làm
6.2 Giao thầu công trình XDCB
7. Đầu tư XDCB (Đối với xã không hạch toán riêng nguồn kinh phí XDCB) hoặc nâng cấp TSCĐ

8. Hạch toán thời điểm cuối ngày 31/12

9. Hạch toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán, chi chuyển nguồn năm trước
9.1 Hạch toán thời gian chỉnh lý quyết toán
9.2 Hạch toán chi chuyển nguồn năm trước
10. Xác định chênh lệch thu, chi ngân sách xã (sau khi HĐND xã phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách năm trước)

Xem thêm bài viết

 
Sửa lần cuối:

Lê Bão Sơn

Moderator
Thành viên BQT
Nhân viên MISA
1. Hạch toán các khoản thu, chi ngân sách bằng tiền
Nội dung có các phần dưới đây:
1.1 Thu ngân sách xã
1.2 Thu ngân sách xã từ chênh lệch thu, chi sự nghiệp
1.3 Chi ngân sách xã
1.4 Ghi thu - ghi chi ngân sách xã tại kho bạc
1.5 Các xã có nguồn thu theo mùa vụ

1.1 Thu ngân sách xã

- Các khoản thu NS tại xã bằng tiền mặt được nhập vào quỹ của xã:

Nợ TK 111
Có TK 337

- Các tổ chức, các nhân nhận khoán (thầu vườn cây, đầm, ao, ruộng, đất công, đò, chợ …) nộp đủ tiền khoán cho xã:
Nợ TK 111
Có TK 337

- Người nhận khoán nộp tiền nhận khoán làm nhiều lần theo thỏa thuận trong hợp đồng

* Khi nộp tiền lần đầu
Nợ TK 111: Số tiền mặt thu ngay sau khi ký hợp đồng
Nợ TK 331: Số tiền giao khoán chưa thu được
Có TK 337: Tổng số tiền giao khoán theo hợp đồng đã ký​
* Khi nộp tiền giao khoán các lần tiếp theo

Nợ TK 111
Có TK 311​
- Nộp tiền mặt thuộc ngân sách vào tài khoản ngân sách của xã tại Kho bạc nhà nước


* Khi nộp tiền vào KBNN
Nợ TK 1121
Có TK 111​
* Khi giấy nộp tiền vào NSNN được kho bạc xác nhận

Nợ TK 337
Có TK TK 714​
- Nộp số tiền thu về bồi thường vào ngân sách nhà nước


* Khi nộp tiền vào KBNN
Nợ TK 1121
Có TK 111​
* Khi giấy nộp tiền vào NSNN được kho bạc xác nhận, ghi thu ngân sách đã qua Kho bạc

Nợ TK 337
Có TK TK 714​
- Nhận được Bảng kê thu ngân sách xã qua Kho bạc về các khoản thu điều tiết cho xã

Nợ TK 1121
Có TK 714

- Nhận được tiền bổ sung từ ngân sách cấp trên
Nợ TK 1121
Có TK 714

- Nhận được tiền tài trợ do các chương trình dự án, tổ chức chuyển vào tài khoản của xã (nếu xác định là thu ngân sách)​
1.2 Thu ngân sách xã từ chênh lệch thu, chi sự nghiệp

- Khi phát sinh các khoản thu sự nghiệp (Bao gồm cả khoản thu vườn cây, đầm, ao ruông, phí đò, phí chợ do xã tự làm)

Nợ TK 111
Nợ TK 1128
Có TK 711

- Khi phát sinh các khoản chi sự nghiệp
Nợ TK 811
Có TK 111
Có TK 1128

- Cuối tháng, kết chuyển chi sự nghiệp trừ vào thu sự nghiệp
Nợ TK 711
Có TK 811

- Kết chuyển số chênh lệch thu sự nghiệp lớn hơn chi sự nghiệp vào thu ngân sách xã
Nợ TK 711
Có TK 337

- Nộp chênh lệch thu lớn hơn chi sự nghiệp vào kho bạc
Nợ TK 1121
Có TK 111
Có TK 1128
(*) Đồng thời

Nợ TK 337
Có TK 714​
1.3 Chi ngân sách xã

- Lập lệnh chi tiền từ tài khoản ngân sách tại KBNN thanh toán cho người cung cấp dịch vụ, hàng hóa (những khoản chi đủ điều kiện thanh toán), Khi chuyển tiền
Nợ TK 814
Có TK 1121

- Rút dự toán để chi chuyển khoản (những khoản chi đủ điều kiện thanh toán) * Khi chuyển tiền
Nợ TK 814
Có TK 1121
Nợ TK 814
Có TK 1121

(*) Đồng thời
Có TK 00822

- Rút tiền mặt tạm ứng từ tài khoản ngân sách tại Kho bạc về nhập quỹ của xã
Nợ TK 111
Có TK 1121

- Thanh toán tạm ứng hạch toán vào chi ngân sách chưa qua Kho bạc * Khi tạm ứng tiền cho cán bộ đi công tác, chi hội nghị hoặc chi hành chính
Nợ TK 311 chi tiết từng người nhận tạm ứng
Có TK 111

Nợ TK 311 chi tiết từng người nhận tạm ứng
Có TK 111

* Căn cứ bảng thanh toán tạm ứng được duyệt, ghi chi ngân sách chưa qua kho bạc
Nợ TK 137
Có TK 311

- Xuất quỹ tiền mặt thanh toán khối lượng cho người nhận thầu, trả nợ cho người cung cấp, thanh toán các khoản nợ của các chứng từ được duyệt chi nhưng chưa có tiền thanh toán * Khi nhận hóa đơn về dịch vụ mua ngoài xã còn nợ nhà cung cấp
Nợ TK 137
Có TK 331

Nợ TK 137
Có TK 331

* Khi thanh toán cho nhà cung cấp
Nợ TK 331: Số tiền mặt thanh toán chi tiết người nhận thầu XDCB
Có TK 111

- Xuất quỹ tiền mặt chi hội nghị, tiếp khách, mua sắm nhỏ (chi trực tiếp ko qua tạm ứng)
Nợ TK 137
Có TK 111

- Khi có đầy đủ chứng từ, kế toán lập giấy đề nghị Kho bạc thanh toán tạm ứng. Kho bạc chấp nhận thanh toán, Nợ TK 814
Có TK 137

Có TK 137

(*) Đồng thời
Có TK 00821: ghi âm
Có TK 00822: ghi dương

- Thoái thu ngân sách để trả cho người được hưởng đến nhận trực tiếp tại kho bạc, Khi thoái thu
Nợ TK 714
Có TK 1121

Nợ TK 714
Có TK 1121

* Đồng thời
Có TK 0082

- Thoái trả các khoản thu chưa nộp vào NSNN
Nợ TK 337
Có TK 111​

1.4 Ghi thu - ghi chi ngân sách xã tại kho bạc

- Thu ngân sách xã bằng tiền
Nợ TK 111
Có TK 337

- Xuất quỹ tiền mặt chi thường xuyên tại xã
Nợ TK 137
Có TK 111

- Định kỳ, lập bảng kê ghi thu - ghi chi ngân sách xã
* Ghi thu ngân sách xã
Nợ TK 337
Có TK 714​
* Ghi chi ngân sách xã
Nợ TK 814
Có TK 137​

1.5 Các xã có nguồn thu theo mùa vụ

- Phản ánh các khoản chi ngân sách xã chưa có tiền thanh toán
Nợ TK 137
Có TK 331

- Khi ngân sách xã có nguồn thu, tạm ứng tiền của kho bạc về nhập quỹ
Nợ TK 111
Có TK 1121

(*) Đồng thời hạch toán
Có TK 00821

- Thanh toán các khoản nợ
Nợ TK 331
Có TK 111

- Làm thủ tục thanh toán tạm ứng được kho bạc chấp thuận
Nợ TK 814
Có TK 137

(*) Đồng thời hạch toán
Có TK 00821: số âm
Có TK 00822: số dương
 
Sửa lần cuối:

Lê Bão Sơn

Moderator
Thành viên BQT
Nhân viên MISA
2. Hạch toán lương, bảo hiểm, thuế cá nhân
Nội dung có các phần dưới đây:
2.1 Hạch toán lương
2.2 Các khoản phải nộp theo lương
2.3 Hạch toán các khoản phải nộp nhà nước


2.1 Hạch toán lương


- Phản ánh tiền lương, phụ cấp và các khoản phải trả cán bộ, công chức xã tính vào chi ngân sách
Nợ TK 814
Có TK 334​

- Lập lệnh chi tiền hoặc giấy rút dự toán chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc sang tài khoản tiền gửi để thanh toán tiền lương, phụ cấp
* Chuyển tiền sang tài khoản thanh toán tiền lương
Nợ TK 1122
Có TK 1121

* Trường hợp chuyền tiền từ tài khoản dự toán sang tài khoản tiền gửi ngân hàng, đồng thời ghi
Có TK 00822​

- Khi có xác nhận của Ngân hàng phục vụ về số tiền lương và các khoản thu nhập khác đã được chuyển vào tài khoản cá nhân của từng cán bộ, công chức cấp xã
Nợ TK 334
Có TK 1122​

- Xã lập lệnh chi tiền hoặc rút dự toán về quỹ tiền mặt để trả lương
Nợ KT 111
Có TK 1121​

Nếu rút dự toán về quỹ tiền mặt chi lương, thì hạch toán thêm bút toán đồng thời
Có TK 00822

- Thực hiện trả lương, phụ cấp và các khoản phải trả cho cán bộ
Nợ TK 334
Có TK 111​

- Các khoản tạm ứng của cán bộ chi không hết được khấu trừ vào tiền lương
Nợ TK 334
Có TK 311​

2.2 Các khoản phải nộp theo lương

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chi ngân sách xã
Nợ TK 814
Có TK 3321/3322/3323/3324​

- Phần BHXH trừ vào lương
Nợ TK 334
Có TK 3321/3322/3323/3324​

- Nhận giấy phạt chậm nộp BHXH
Nợ TK 311: Trường hợp chờ xử lý số phạt
Nợ TK 814: Trường hợp được ghi vào chi NSX
Có TK 3321​

- Khi lập Giấy rút dự toán để chuyển tiền đóng BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
* Khi rút dự toán
Nợ TK 3321, 3322, 3323, 3324
Có TK 1121
(*) Đồng thời
Có TK 00822​

- Lập lệnh chi tiền để đóng BHXH, BHYT, KPCĐ
Nợ TK 3321, 3322, 3323, 3324
Có TK 1121​

- Hạch toán số BHXH phải trả cho cán bộ, công chức
Nợ TK 3321
Có TK 334​

- Khi nhận số tiền cơ quan BHXH chi trả số BHXH cho công chức
Nợ TK 111/1121
Có TK 3321​

- Chi trả tiền BHXH cho cán bộ, công chức
Nợ TK 334
Có TK 111/1121​

- KPCĐ chi vượt được cấp bù
Nợ TK 111/1121
Có TK 3323​

2.3 Hạch toán các khoản phải nộp nhà nước

- Xác định số thuế TNCN phải nộp của cán bộ, công chức xã
Nợ TK 334
Có TK 333​


- Xác định số thuế TNCN phải nộp của khoản thu nhập không thường xuyên của cá nhân bên ngoài
Nợ TK 814: Tổng số thanh toán
Có TK 333: Số thuế TNCN khấu trừ
Có TK 111/112: Số tiền thực trả​


- Khi nộp thuế TNCN vào ngân sách nhà nước thay cho người có thu nhập cao
Nợ TK 333
Có TK 111/112

 
Sửa lần cuối:

Lê Bão Sơn

Moderator
Thành viên BQT
Nhân viên MISA
3. Hạch toán các khoản thu hộ, chi hộ, quỹ công chuyên dùng
Nội dung các các phần dưới đây:
3.1 Hạch toán thu hộ cấp trên (Quỹ phòng chống thiên tai, bão lụt, lao động công ích, thuế, phí)
3.2 Hạch toán chi hộ cấp trên (Chi hộ tiền đền bù của Nhà nước khi giải phóng mặt bằng, chi cho đối tượng được hưởng chính sách xã hội)
3.3 Quỹ công chuyên dùng

3.1 Hạch toán thu hộ cấp trên (Quỹ phòng chống thiên tai, bão lụt, lao động công ích, thuế, phí)

- Khi thu của dân
Nợ TK 111
Có TK 3361​

- Nộp tiền thu hộ lên cơ quan cấp trên
Nợ TK 3361
Có TK 111​

- Số thu lao thu hộ xã được hưởng (tính trừ vào tổng số thu)
Nợ TK 3361
Có TK 111: Nếu xuất quỹ chi bỗi dưỡng cho người đi thu
Có TK 337​

- Làm thủ tục nộp tiền vào tài khoản của ngân sách tại Kho bạc
Nợ TK 112
Có TK 111

(*) Đồng thời
Nợ TK 337
Có TK 714​

- Trường hợp nộp toàn bộ tiền thu hộ lên cấp trên, cơ quan cấp trên chuyển trả thù lao cho xã hoặc nhận được giấy báo Có số tiền thuế, phí, lệ phí điều tiết cho xã
Nợ TK 1121
Có TK 714​

3.2 Hạch toán chi hộ cấp trên (Chi hộ tiền đền bù của Nhà nước khi giải phóng mặt bằng, chi cho đối tượng được hưởng chính sách xã hội)

- Khi nhận số tiền cấp trên chuyển về nhờ chi hộ
Nợ TK 1128
Có TK 3362​

- Rút tiền từ tài khoản tiền gửi tại Kho bạc về quỹ để chi
Nợ TK 111
Có TK 1128​

- Chi trả cho các đối tượng hoặc chi theo các nội dung của cơ quan nhờ chi hộ
Nợ TK 3362
Có TK 111​

- Số tiền chi hộ sử dụng không hết nộp lại cơ quan nhờ chi hộ
Nợ TK 3362
Có TK 111
3.3 Quỹ công chuyên dùng

- Khi thu các khoản đóng góp của dân để hình thành quỹ công chuyên dùng
Nợ TK 111
Có TK 431​

- Nộp tiền và tài khoản tiền gửi tại kho bạc
Nợ TK 1128
Có TK 111​

- Xuất quỹ tiền mặt hoặc chuyển khoản chi sử dụng quỹ công chuyên dùng
Nợ TK 431
Có TK 111
Có TK 1128


 
Sửa lần cuối:

Lê Bão Sơn

Moderator
Thành viên BQT
Nhân viên MISA
4. Hạch toán vật liệu
Nội dung có các phần dưới đây:
4.1 Nhập xuất hiện vật liên quan đến thu ngân sách xã
4.2 Mua vật liệu về sử dụng hoạt động của xã

4.1 Nhập xuất hiện vật liên quan đến thu ngân sách xã

- Thu ngân sách bằng hiện vật nhập kho
Nợ TK 152
Có TK 337​

- Xuất vật tư sử dụng cho công trình XDCB
Nợ TK 2412
Có TK 152
(*) Đồng thời
Nợ TK 005: Đối với dụng cụ lâu bền​

(*) Đồng thời ghi chi ngân sách xã chưa qua kho bạc và tăng nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Nợ TK 137
Có TK 441​

- Cuối năm lập bảng kê ghi thu, ghi chi ngân sách
* Ghi thu ngân sách
Nợ TK 337
Có TK 714

* Ghi chi ngân sách
Nợ TK 814
Có TK 137​

4.2 Mua vật liệu về sử dụng hoạt động của xã

- Nhập kho vật liệu mua ngoài
Nợ TK 152
Có TK 111/1121/331​

(*) Trường hợp rút dự toán thực chi, đồng thời ghi Có TK 00822​

- Xuất vật tư sử dụng cho công trình XDCB
Nợ TK 2412
Có TK 152
(*) Đồng thời ghi Nợ TK 005: Dụng cụ lâu bền đang sử dụng​

- Xuất vật tư sử dụng cho chi thường xuyên
Nợ TK 137
Có TK 152
(*) Đồng thời ghi Nợ TK 005: Đối với dụng cụ lâu bền​

- Làm thủ tục thanh toán với Kho bạc
Nợ TK 814
Có TK 137​

(*) Đồng thời hạch toán
Có TK 00821: số âm
Có TK 00822: số dương
 
Sửa lần cuối:

Lê Bão Sơn

Moderator
Thành viên BQT
Nhân viên MISA
5. Hạch toán tài sản cố định

- Mua sắm TSCĐ bằng tiền thuộc nguồn vốn ngân sách phải qua lắp đặt, chạy thử
* Mua TSCĐ bằng tiền mặt, chuyển khoản phải qua lắp đặt (thực chi)
Nợ TK 2411
Có TK 111/1121

* Chi phí lắp đặt, chạy thử TSCĐ phát sinh
Nợ TK 2411
Có TK 111/152/331

* Hoàn thành lắp đặt, chạy thử bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng
Nợ TK 211
Có TK 466

* Kết chuyển chi phí mua và lắp đặt TSCĐ
Nợ TK 137
Có TK 2411

* Làm thủ tục thanh toán tạm ứng với Kho bạc
Nợ TK 814
Có TK 137​

- Xuất quỹ tiền mặt thuộc ngân sách mua TSCĐ đưa ngay vào sử dụng (Trường hợp không hình thành vốn đầu tư XDCB)
* Chi tiền mua TSCĐ
Nợ TK 137
Có TK 111

Đồng thời ghi tăng TSCĐ
Nợ TK 211
Có TK 466

* Khi KBNN chấp nhận thanh toán
Nợ TK 814
Có TK 137

Đồng thời
Có TK 00821: số âm
Có TK 00822: số dương​

- Làm lệnh chi ngân sách (thực chi) mua TSCĐ đưa ngay vào sử dụng (Trường hợp không hình thành vốn đầu tư XDCB)
* Chi tiền mua TSCĐ
Nợ TK 814
Có TK 1121
Đồng thời ghi tăng TSCĐ
Nợ TK 211
Có TK 466

- Rút dự toán ngân sách ngân sách (thực chi) mua TSCĐ đưa ngay vào sử dụng (Trường hợp không hình thành vốn đầu tư XDCB)
* Chi tiền mua TSCĐ
Nợ TK 814
Có TK 1121

Đồng thời ghi tăng TSCĐ
Nợ TK 211
Có TK 466
(*) Đồng thời ghi Có TK 00822​

- Mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt bằng nguồn vốn đầu tư XDCB
* Mua TSCĐ bằng tiền mặt, chuyển khoản phải qua lắp đặt
Nợ TK 2411
Có TK 111/1128

* Chi phí lắp đặt, chạy thử TSCĐ phát sinh
Nợ TK 2411
Có TK 111/152/331

* Hoàn thành lắp đặt, chạy thử bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng
Nợ TK 211
Có TK 466

* Đồng thời ghi giảm nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Nợ TK 441
Có TK 2411​


- Nhận TSCĐ do đơn vị khác bàn giao
Nợ TK 211: Nguyên giá
Có TK 214: Số hao mòn lũy kế
Có TK 466: Giá trị còn lại​

- Nhận tài sản viện trợ, biếu tặng
* Ghi tăng TSCĐ và nguồn hình thành TSCĐ
Nợ TK 211
Có TK 466

* Phản ánh giá trị TSCĐ vào thu, chi ngân sách xã chưa qua kho bạc
Nợ TK 137
Có TK 337

* Làm thủ tục ghi thu-ghi chi ngân sách
Nợ TK 337
Có TK 714
Nợ TK 814
Có TK 137​

- Đánh giá tăng TSCĐ
Nợ TK 211: Phần nguyên giá tăng
Có TK 214: Phần hao mòn điều chỉnh tăng tương ứng
Có TK 466: Giá trị còn lại điều chỉnh tăng tương ứng​


- Phát hiện thừa khi kiểm kê
* Khi phát hiện thừa tài sản
Nợ TK 211: Nguyên giá
Có TK 331

* Khi có quyết định xử lý tăng tài sản của đơn vị
Nợ TK 331
Có TK 466​


- Đánh giá giảm TSCĐ
Nợ TK 214: Phần hao mòn điều chỉnh giảm tương ứng
Nợ TK 466: Giá trị còn lại điều chỉnh giảm tương ứng
Có TK 211: Phần nguyên giá giảm​


- Thanh lý, nhượng bán TSCĐ
* Ghi giảm TSCĐ
Nợ TK 214: Số hao mòn lũy kế
Nợ TK 466: Giá trị còn lại
Có TK 211: Nguyên giá

* Số tiền thu do thanh lý, nhượng bán
Nợ TK 111/112/311
Có TK 337

* Khi nộp tiền thu từ thanh lý, nhượng bán vào ngân sách
Nợ TK 1121
Có TK 111/1128

* Khi kho bạc xác nhận đã nộp tiền
Nợ TK 337
Có TK 714​


- TSCĐ giảm do không đủ tiêu chuẩn, chuyển thành CCDC Ghi giảm TSCĐ
Nợ TK 214: Hao mòn lũy kế
Nợ TK 466: Giá trị còn lại
Có TK 211: Nguyên giá

(*) Đồng thời ghi Nợ TK 005: Giá trị còn lại​


- Phát hiện thiếu khi kiểm kê
* Ghi giảm TSCĐ
Nợ TK 214: Số hao mòn lũy kế
Nợ TK 466: Giá trị còn lại
Có TK 211: Nguyên giá

* Giá trị còn lại của TSCĐ bị thiếu phải thu hồi
Nợ TK 311
Có TK 337

* Khi thu tiền bồi thường
Nợ TK 111, 1128
Có TK 311​

* Khi nộp tiền bồi thường vào ngân sách
Nợ TK 1121
Có TK 111/1128

* Khi kho bạc xác nhận đã nộp tiền
Nợ TK 337
Có TK 714

* Trường hợp xóa bỏ thiệt hại
Nợ TK 714
Có TK 311​


- Tính hao mòn cuối năm
Nợ TK 466
Có TK 214

 
Sửa lần cuối:

Lê Bão Sơn

Moderator
Thành viên BQT
Nhân viên MISA
6. Đầu tư XDCB (Đối với những xã có hoạt động đầu tư XDCB và có hạch toán nguồn kinh phí đầu tư XDCB và chi phí đầu tư XDCB riêng)
Nội dung có các phần dưới đây:
6.1 Xã tự làm
6.2 Giao thầu công trình XDCB

6.1 Xã tự làm

- Lập lệnh chi tạm ứng tiền từ tài khoản ngân sách tại KBNN sang tài khoản tiền gửi khác để hình thành nguồn kinh phí XDCB tập trung của xã
* Chuyển tiền
Nợ TK 137
Có TK1121

* Tăng nguồn đầu tư XDCB
Nợ TK 1128 chi tiết tiền gửi vốn đầu tư
Có TK 441​

- Xã nhận tiền tài trợ để xây dựng các công trình XDCB (nếu không phải ghi vào ngân sách)
Nợ TK 1128, 111, 152
Có TK 441​

- Xã nhận tiền tài trợ để xây dựng các công trình XDCB (nếu phải ghi vào ngân sách)
* Ghi thu chưa hạch toán NSNN số tiền viện trợ trực tiếp
Nợ TK 1121, 111,152, 241
Có TK 337

* Căn cứ giấy xác nhận tiền hàng viện trợ, làm thủ tục ghi thu ngân sách xã hạch toán vào NSNN
Nợ TK 337
Có TK 714

* Xã làm lệnh chi tạm ứng, cấp tạm ứng cho chủ đầu tư
Nợ TK 137
Có TK 1121​

- Nhận các khoản đóng góp của dân bằng hiện vật, ngày công cho công trình
* Ghi tăng chi phí đầu tư và nguồn vốn XDCB
Nợ TK 241
Có TK 441

* Ghi thu - ghi chi ngân sách chưa qua kho bạc
Nợ TK 137
Có TK 337​

- Tập hợp chi phí xây dựng cơ bản cho từng công trình

* Mua vật tư, thiết bị về XDCB
Nợ TK 152
Có TK 111, 1128, 331

* Xuất vật tư, thiết bị cho công trình XDCB
Nợ TK 241
Có TK 152
(*) Đồng thời ghi Có TK 005 đối với những dụng cụ lâu bền

* Thanh toán các chi phí phát sinh liên quan đến XDCB
Nợ TK 241
Có TK 111, 1128, 331​

- Làm thủ tục ghi chi ngân sách chưa hạch toán vào NSNN và ghi thu nguồn kinh phí đầu tư XDCB giá trị vật tư, thiết bị viện trợ ngân sách đã cấp tạm ứng cho chủ đầu tư
Nợ TK 137
Có TK 441​

- Nhận tiền viện trợ chi thẳng cho công trình xây dựng
* Khi nhận tiền viện trợ chi thẳng cho công trình xây dựng
Nợ TK 137
Có TK 714

* Làm thủ tục ghi thu-ghi chi ngân sách đã qua kho bạc
Nợ TK 814
Có TK 137
Nợ TK 337
Có TK 714

* Ghi thu, ghi chi nguồn kinh phí XDCB
Nợ TK 2142
Có TK 441​

- Quyết toán công trình
* Ghi giảm chi phí XDCB cho những khoản thu hồi
Nợ TK 152
Nợ TK 311
Có TK 2412

* Ghi giảm nguồn kinh phí đầu tư XDCB cho chi phí XDCB xin thanh toán được duyệt y.
Nợ TK 441
Có TK 2412

* Khi quyết toán công trình được phê duyệt, ghi tăng giá trị TSCĐ
Nợ TK 211
Có TK 466​

- Làm thủ tục thanh toán vốn đầu tư XDCB với kho bạc
Nợ TK 814
Có TK 137​

6.2 Giao thầu công trình XDCB

- Thanh toán các khoản nợ cho người nhận thầu
Nợ TK 331
Có TK 111, 1121, 1128
(*) Nếu rút dự toán ghi Có TK 0082​

Đồng thời
Nợ TK 137
Có TK 441​

- Nhận khối lượng XDCB hoàn thành do bên nhận thầu bàn giao
Nợ TK 2412
Có TK 331​

- Làm thủ tục thanh toán vốn đầu tư XDCB với kho bạc
Nợ TK 814
Có TK 137​

- Quyết toán công trình Tương tự trường hợp tự làm phia trên

 
Sửa lần cuối:

Lê Bão Sơn

Moderator
Thành viên BQT
Nhân viên MISA
7. Đầu tư XDCB (Đối với xã không hạch toán riêng nguồn kinh phí XDCB) hoặc nâng cấp TSCĐ

- Nhận khối lượng XDCB hoàn thành do bên nhận thầu bàn giao
Nợ TK 2412
Có TK 331​

- Thanh toán tiền cho nhà thầu theo khối lượng bàn giào
Nợ TK 331
Có TK 1121​

- Quyết toán công trình
Nợ TK 137
Có TK 2412​

- Ghi tăng tài sản
Nợ TK 211
Có TK 466​

- Làm thủ tục thanh toán với kho bạc
Nợ TK 814
Có TK 137​

(*) Đồng thời
Có TK 00821 : ghi âm
Có TK 00822: ghi dương

 
Sửa lần cuối:

Lê Bão Sơn

Moderator
Thành viên BQT
Nhân viên MISA
8. Hạch toán thời điểm cuối ngày 31/12

Các bút toán liên quan đến
  • Chuyển số thu ngân sách đã qua Kho bạc năm nay về năm trước
  • Chuyển số chi ngân sách đã qua Kho bạc năm nay về năm trước
  • Cuối năm, kết chuyển số chi ngân sách xã chưa qua kho bạc năm nay về năm trước
  • Cuối năm, kết chuyển số thu ngân sách xã chưa qua kho bạc năm nay về năm trước
=> Không cần thực hiện ở Thông tư 70

 
Sửa lần cuối:

Lê Bão Sơn

Moderator
Thành viên BQT
Nhân viên MISA
9. Hạch toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán, chi chuyển nguồn năm trước
Nội dung có các phần dưới đây:
9.1 Hạch toán thời gian chỉnh lý quyết toán
9.2 Hạch toán chi chuyển nguồn năm trước

9.1 Hạch toán thời gian chỉnh lý quyết toán

- Hạch toán các khoản thu ngân sách chưa qua Kho bạc năm trước nhưng sang năm sau mới làm thủ tục nộp tiền vào Kho bạc
Nợ TK 1121
Có TK 111

Đồng thời
Nợ TK 337
Có TK 715​

- Thu ngân sách bằng hiện vật, ngày công và những xã được phép giữ lại các khoản thu để chi ngân sách trước ngày 31/12
* Ghi thu ngân sách năm trước giá trị ngày công, hiện vật
Nợ TK 337
Có TK 715​

* Ghi chi ngân sách năm trước giá trị ngày công, hiện vật
Nợ TK 815
Có TK 137​

- Các khoản chi ngân sách được quyết định hạch toán vào chi ngân sách năm trước
Nợ TK 137
Có TK 111
Có TK 311​

- Làm thủ tục ghi chi ngân sách xã tại Kho bạc những khi chi vào đầu năm sau được tính vào năm ngân sách năm trước
Nợ TK 815
Có TK 137​

- Đối với công trình XDCB nếu hoàn thành trong thời gian chỉnh lý, được cấp có thẩm quyền cho phép và quyết toán vào chi ngân sách năm trước
Nợ TK 815
Có TK 137

(*) Đồng thời
Nợ TK 211
Có TK 466

(*) Đồng thời quyết toán vốn đầu tư
Nợ TK 441
Có TK 2412​

9.2 Hạch toán chi chuyển nguồn năm trước

- Hết thời gian chỉnh lý quyết toán, chủ tài khoản quyết định chuyển nguồn sang năm sau để chi những khoản chi có trong dự toán năm trước được giao mà xã chưa thực hiện
Nợ TK 815
Có TK 714
 
Sửa lần cuối:

Lê Bão Sơn

Moderator
Thành viên BQT
Nhân viên MISA
10. Xác định chênh lệch thu, chi ngân sách xã (sau khi HĐND xã phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách năm trước)

- Kết chuyển số thu ngân sách xã Thực hiện ngày 31/12 hàng năm
Nợ TK 714
Có TK 914​

- Kết chuyển số chi ngân sách xã Thực hiện ngày 31/12 hàng năm
Nợ TK 914
Có TK 814​

- Xác định số chênh lệch thu lớn hơn chi của ngân sách xã
Nợ TK 914
Có TK 474​

- Kết chuyển dự toán chi ngân sách năm nay về năm trước
Nợ TK 0081: Ghi âm
Nợ TK 0082: Ghi dương​

- Kết chuyển toàn bộ số dự toán đã rút (tạm ứng + thực chi) từ năm nay về năm trước
* Số rút thực chi chờ quyết toán:
Có TK 00822: Ghi âm
Có TK 00822: Ghi âm
Có TK 00812: Ghi dương

* Số rút tạm ứng chờ quyết toán:
Có TK 00821: ghi âm
Có TK 00811: ghi dương​

- Khi báo cáo quyết toán được phê duyệt
Nợ TK 0081: ghi âm
Có TK 0081: ghi âm​

- Thoái thu các khoản thu ngân sách xã phát sinh trong thời gian chỉnh lý
Nợ TK 474
Có TK 1121​

- Xuất toán những khoản chi sai phải thu hồi
Nợ TK 311
Có TK 474​

- Sau khi HĐND phê duyệt số quyết toán thu, quyết toán chi
* Kết chuyển số quyết toán thu trong thời gian chỉnh lý
Nợ TK 715
Có TK 915​

* Kết chuyển số quyết toán chi trong thời gian chỉnh lý
Nợ TK 915
Có TK 815​

- Sau khi HĐND phê chuẩn quyết toán ngân sách năm trước, kết chuyển chênh lệch thu, chi trong thời gian chỉnh lý
* Chênh lệch Có 915> Nợ 915
Nợ TK 915
Có TK 474

* Chênh lệch Nợ 915 >Có 915
Nợ TK 474
Có TK 915​

- Sau khi xã định số kết dư ngân sách sau thời gian chỉnh lý, kết chuyển số kết dư sang Thu ngân sách xã chưa hạch toán vào NSNN
Nợ TK 474
Có TK 337​

- Sau khi KBNN xác nhận giấy đề nghị KBNN chuyển số kết dư ngân sách xã sau thời gian chỉnh lý quyết toán, hạch toán thu ngân sách xã hạch toán vào NSNN năm sau
Nợ TK 337
Có TK 714
 
Sửa lần cuối:
Trạng thái
Không mở trả lời sau này.
Top