Hướng dẫn kiểm tra Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại KB (Mẫu số 01-SDKP/ĐVDT)

Thảo luận trong 'Câu hỏi thường gặp' bắt đầu bởi Nguyễn Thuận, 5/6/18.

  1. Mục đích: Đảm bảo số dư trên bảng đối chiếu in ra từ phần mềm khớp với số liệu đối chiếu với Kho bạc.

    Hướng dẫn kiểm tra số dự toán còn lại năm trước chuyển sang, số dự toán được giao trong năm (gồm số đầu năm và bổ sung), số dự toán đã sử dụng (gồm số rút tạm ứng, rút thực chi), và dự toán còn lại ở biểu mẫu số 01-SDKP/ĐVDT

    • Vào Menu Tệp\Báo cáo\Báo cáo đối chiếu kho bạc chọn báo cáo Mẫu số 01-SDKP/ĐVDT để kiểm tra (Các tham số cần lưu ý khi in báo cáo: Kỳ báo cáo thường là năm, Nguồn, chương, khoản, Loại kinh phí để là tất cả, Cấp phát để là Dự toán)
    • Cột 1: DT năm trước chuyển sang chính là số dự toán còn lại năm trước, có thể lấy bảng đối chiếu năm trước ra, xem cột 11_Dự toán còn lại năm trước có bằng cột số 1_DT năm trước chuyển sang của năm nay.
    • Biểu hiện anh/chị thường gặp: Không thấy số dư năm trước chuyển sang này lên báo cáo
    Kiểm tra trên phần mềm: Số liệu cột số 1 được lấy là Dư Nợ 00811, 00812 đầu kỳ, anh/chị vào Menu Nghiệp vụ\Nhập số dư ban đầu kích đúp vào TK00811, 00812 để khai báo hoặc kiểm tra.
    • Cột 2: Dự toán giao đầu năm chính là số dự toán giao đầu năm, kiểm tra lại xem số liệu ở cột này có bằng số giao dự toán ở thông báo giao dự toán đầu năm.
    Kiểm tra trên phần mềm: Vào Menu Kho bạc\Nhận dự toán, loại chứng từ lọc là Nhận dự toán đầu năm để kiểm tra.
    • Cột 3: Dự toán năm nay Trong kỳ chính bằng số dự toán giao đầu năm + số dự toán giao bổ sung, kiểm tra lại xem số liệu ở cột này có bằng số giao dự toán ở thông báo giao dự toán đầu năm + số giao bổ sung
    Kiểm tra trên phần mềm: vào Menu Kho bạc\Nhận dự toán để kiểm tra. Bên cạnh nút Nạp, có hình tam giác nhỏ, anh/chị xổ xuống chọn khoảng thời gian tương ứng với thời gian xem báo cáo. Sau đó xem số tổng để đối chiếu với báo cáo đang xem.
    • Cột số 4: Lũy kế đến kỳ báo cáo = cột 2 (dự toán nhận từ đầu năm) + cột 3 (lũy kế phát sinh cho đến thời điểm) còn Cột số 5 = cột 1 + cột 4
    • Cột số 6: Trong kỳ bằng số đơn vị rút (gồm rút tạm ứng, rút thực chi) - số nộp trả trong kỳ
    Kiểm tra trên phần mềm:
    Vì cột này lên báo cáo sẽ lấy các phát sinh tài khoản ngoại bảng như 008211, 008212, 008221, 008222... Nếu số liệu trên cột này không đúng có thể do các nguyên nhân sau:

    - Nguyên nhân 1: Do hạch toán các chứng từ chưa cập nhật hạch toán đồng thời.
    - Giải pháp: anh/chị vào Báo cáo/ Báo cáo khác/ Báo cáo đối chiếu hạch toán tài chính và hạch toán ngoại bảng để xem những chứng từ nào trong kỳ đó chưa sinh bút toán ngoại bảng thì tích vào chứng từ đó, Bỏ ghi/ Sửa/ Cập nhật hạch toán đồng thời/ Nhấn Cất

    - Nguyên nhân 2: Do có một số chứng từ hạch toán chi phí nhưng lại sinh bút toán đồng thời.
    - Giải pháp: Anh/chị vào Tìm kiếm/ chọn Ngày hạch toán là khoản thời gian xem báo cáo/ tích chọn "Chứng từ đã ghi sổ"/ Tìm kiếm:
    + Tại cột TK Có: Lọc TK008
    + Tại cột loại chứng từ: Lọc lần lượt các loại chứng như Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Chứng từ NVK => Tích các chứng từ hạch toán này lên/ Bỏ ghi/ Sửa/ Nhấn "Cập nhật hạch toán đồng thời" để phần mềm tự cập nhật lại.
    • Cột số 7: Số dư đến kỳ báo cáo bằng số lũy kế đơn vị rút (gồm tạm ứng, thực chi) - lũy kế số nộp trả đến kỳ báo cáo
    • Cột số 8: DT đã Cam kết chi trong kỳ bằng số dự toán đơn vị đã cam kết chi trong kỳ.
    Để lấy lên số liệu ở cột DT đã Cam kết chi trong kỳ thì vào Nghiệp vụ\Kho bạc\Cam kết chi\Đề nghị cam kết chi để khai báo số cam kết chi.
    • Cột số 9: DT đã Cam kết chi số dư đến kỳ báo cáo là Số dự toán đã cam kết chi nhưng chưa sử dụng.
    Lưu ý: Khi chuyển khoản thanh toán những khoản tiền nằm trong cam kết chi thì lưu ý chọn Số CKC (Số cam kết chi) để số liệu cột 9 lên đúng. Ngoài ra có thể vào Tệp\Báo cáo\Kho bạc\ Chọn xem báo cáo thực hiện cam kết chi để đối chiếu.
    • Cột số 10: Dự toán giữ lại là số dự toán giữ lại theo QĐ của cấp có thẩm quyền thường là khoản tiết kiệm chi 10%
    Lưu ý: để lấy lên số liệu cột này vào Nghiệp vụ\Kho bạc\Dự toán giữ lại để khai báo.
    • Cột số 11: DT còn lại bằng cột 11 = cột 5 - cột 7 - cột 9
    Chúc anh/chị thực hiện thành công!
     
    Chỉnh sửa cuối: 11/6/18
  2. kitty

    kitty New Member

    Chào bạn!
    Theo hướng dẫn lập mẫu số 01 mình thấy ở cột 4 không thống nhất với TT61/2014-BTC:
    - cột 2: dự toán giao đầu năm (voi mục đích là theo dõi riêng số dự toán được phân bổ vào đầu năm). Không liên quan đến cột Dự toán năm nay. Vì cột 3 đã có dự toán giao đầu năm phát inh trong kỳ....
    - nếu cột 4=2+3 thì số dự toán đầu năm sẽ bị đúp?
    Đây là ý kiến của mình. Thanks bạn.
     
  3. Vũ Thị Phương Thảo

    Vũ Thị Phương Thảo Member Thành viên BQT Nhân viên MISA

    Thưa Quý khách hàng

    Thực tế cột 4 đang bằng dự toán nhận từ đầu năm + lũy kế phát sinh cho đến thời điểm xem báo cáo. Hiện tại công thức trên phần mềm đang thực hiện đúng , Quý khách hàng có thể kiểm tra lại công thức thiết lập trên phần mềm bằng cách vào Tiện ích / Thiết lập báo cáo tài chính / Mẫu số 01, 02

    MISA rất xin lỗi vì cách trình bày trên tài liệu không rõ ràng gây sự nhầm lẫn tới Quý khách hàng. MISA xin trân trọng cảm ơn sự đóng góp của Quý khách hàng để tài liệu ngày càng hoàn thiện hơn

    Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng.


    upload_2018-6-10_9-2-33.
     
Bài viết liên quan: Hướng dẫn
Diễn đàn Tiêu đề Date
Câu hỏi thường gặp Hướng dẫn trích lập nguồn cải cách tiền lương từ nguồn thu 1/7/20
Câu hỏi thường gặp Hướng dẫn điều chỉnh kinh phí tạm ứng 19/5/20
Câu hỏi thường gặp Hướng dẫn tự động gia hạn/cập nhật hạn sử dụng phần mềm Mimosa.NET 14/4/20
Câu hỏi thường gặp Hướng dẫn định khoản nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ 7/6/19
Câu hỏi thường gặp Hướng dẫn hạch toán các quỹ tại đơn vị HCSN 21/3/19

Chia sẻ trang này