Hướng dẫn đối chiếu số dư TK 211, 213, 214 trên S05-H: Bảng cân đối số phát sinh với sổ TSCĐ

Phạm Thị Thu

New Member
Thành viên BQT
Nhân viên MISA
Giải pháp:

Trường hợp 1: Có kết nối Phần mềm MISA Mimosa.NET 2019 với phần mềm QLTS.VN ( Theo dõi chi tiết TSCĐ trên phần mềm QLTS.VN)

Vấn đề 1: Muốn đối chiếu số dư đầu kỳ của TK211, 214 có khớp với số liệu trên phần khai báo TSCĐ hay không?
Đăng nhập QLTS/ Vào Báo cáo/ Báo cáo quản trị/ Chọn báo cáo Tình hình tăng, giảm TSCĐ( Mẫu hiển thị giá trị còn lại).
  • Dư Nợ TK 211,213 : Giá trị Nguyên giá tại cột Đầu kỳ tương tứng từng loại Tài sản
  • Dư Có TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế đầu kỳ = Nguyên giá đầu kỳ – Giá trị còn lại đầu kỳ
  • Dư có TK 366: Giá trị Còn lại tại cột Đầu kỳ .
Vấn đề 2: Đối chiếu phát sinh tăng, phát sinh giảm trong kỳ
Đăng nhập QLTS/ Vào Báo cáo/ Báo cáo quản trị/ Chọn báo cáo Tình hình tăng, giảm TSCĐ( Mẫu hiển thị giá trị còn lại).
  • Phát sinh Nợ TK 211, 213: Giá trị Cột tăng trong kỳ
  • Phát sinh Có TK 211, 213: Giá trị Cột giảm trong kỳ
  • Phát sinh Có TK 214: Giá trị Cột Hao mòn trong kỳ
Sau khi đối chiếu, có chênh lệch thì xác định số của báo cáo trên phần mềm nào đúng, để sửa số sai. Tham khảo cách sửa TẠI ĐÂY

Vấn đề 3: Muốn đối chiếu số dư cuối kỳ của TK211, 214 có khớp với số liệu trên sổ TSCĐ hay không?

Đăng nhập QLTS/ Vào Báo cáo/ Báo cáo quản trị/ Chọn báo cáo Tình hình tăng, giảm TSCĐ( Mẫu hiển thị giá trị còn lại).
  • Số dư cuối kỳ TK 211,213: Giá trị cột Nguyên giá đến cuối kỳ
  • Số dư TK 214: Giá trị cột Hao mòn lũy kế cuối kỳ = Giá trị cột Nguyên giá đến cuối kỳ - Giá trị cột GTCL đến cuối kỳ
Sau khi đối chiếu, nếu có chênh lệch thì tiến hành đối chiếu số dư đầu kỳ và phát sinh tăng , giảm TSCĐ theo hướng dẫn Vấn đề 1 và Vấn đề 2 bên trên.

Trường hợp 2: Phần mềm MISA Mimosa.NET 2019 không kết nối với QLTS.VN ( theo dõi chi tiết TSCĐ trên phần mềm kế toán)

Vấn đề 1: Muốn đối chiếu số dư đầu kỳ của TK211, 214 có khớp với số liệu trên phần khai báo TSCĐ hay không?


Vào Báo cáo/ Tài sản cố định/ Danh sách TSCĐ theo loại. Tại bảng tham số báo cáo, chọn khoảng thời gian từ ngày 01/01/2018 đến 01/01/2018, tích vào ô In danh sách theo điều kiện, tích chọn TSCĐ đầu năm.

upload_2018-12-6_9-1-25.png


Tại màn hình báo cáo kéo cuột đến trang cuối cùng dòng Tổng cộng các loại. Tiến hành đối chiếu:
  • Dư Nợ TK 211,213 : Giá trị cột Nguyên giá
  • Dư Có TK 214: Giá trị cột Hao mòn lũy kế
  • Dư có TK 366: Giá trị cột Giá trị còn lại
Vấn đề 2: Đối chiếu phát sinh tăng, phát sinh giảm trong kỳ
  • Với phát sinh tăng Nợ TK 211, 213: Vào báo cáo/ Tài sản cố định/ Sổ ghi tăng TSCĐ
  • Với phát sinh giảm Có TK 211, 213: Vào báo cáo/ Tài sản cố định/ Sổ ghi giảm TSCĐ
  • Với phát sinh có TK 214: Váo báo cáo/ Tài sản cố định/ Danh sách tài sản cố định theo loại. Chọn khoảng thời gian từ 01/01/2018 đến 31/12/2018 .Tích In danh sách theo điều kiện, tích chọn TSCĐ đầu năm và TSCĐ tăng trong năm. Đối chiếu cột Hao mòn năm nay.
upload_2018-12-7_15-57-56.png


Sau khi đối chiếu, có chênh lệch thì xác định số của báo cáo nào đúng để sửa số sai trên báo cáo còn lại. Tham khảo cách sửa tương tự TẠI ĐÂY

Vấn đề 3: Muốn đối chiếu số dư cuối kỳ của TK211, 214 có khớp với số liệu trên sổ TSCĐ hay không?

Vào Báo cáo/ Tài sản cố định/ Danh sách TSCĐ theo loại. Tại bảng tham số báo cáo, chọn khoảng thời gian từ ngày 01/01/2018 đến 31/12/2018, Tích In danh sách theo điều kiện, tích chọn TSCĐ đầu năm và TSCĐ tăng trong năm.

upload_2018-12-7_15-58-8.png


Tại màn hình báo cáo kéo cuột đến trang cuối cùng dòng Tổng cộng các loại. Tiến hành đối chiếu:
  • Số dư cuối kỳ TK 211,213: Giá trị cột Nguyên giá
  • Số dư TK 214: Giá trị cột Hao mòn lũy kế
Sau khi đối chiếu, nếu có chênh lệch thì tiến hành đối chiếu số dư đầu kỳ và phát sinh tăng , giảm TSCĐ theo hướng dẫn Vấn đề 1 và Vấn đề 2 bên trên.

 

Đính kèm

Sửa lần cuối:
Top